kì cùng
Định nghĩa
Danh từ:
- Điểm cuối, điểm tận cùng: "kì cùng" chỉ vị trí hoặc thời điểm kết thúc, không thể đi xa hơn được nữa.
- Kết cục, kết quả sau cùng: "kì cùng" cũng được dùng để nói về kết thúc của một quá trình hoặc tình huống.
Phó từ:
- Đến cùng, cho đến hết: Dùng để nhấn mạnh việc làm một việc gì đó một cách triệt để, không bỏ dở giữa chừng.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Đến kì cùng, họ cũng phải chấp nhận sự thật. (Đến điểm cuối, họ buộc phải chấp nhận sự thật.)
- Cuộc tranh luận kéo dài đến kì cùng. (Cuộc tranh luận kéo dài cho đến khi kết thúc.)
Phó từ:
- Anh ấy quyết tâm đi đến kì cùng. (Anh ấy quyết tâm làm cho đến hết, không bỏ cuộc.)
- Chúng ta phải chiến đấu kì cùng. (Chúng ta phải chiến đấu cho đến khi đạt được mục tiêu cuối cùng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"đến kì cùng": nhấn mạnh việc thực hiện một hành động đến tận điểm kết thúc.
- Dù khó khăn, họ vẫn theo đuổi dự án đến kì cùng. (Dù khó khăn, họ vẫn theo đuổi dự án cho đến khi hoàn thành.)
"kì cùng là": dùng để giới thiệu kết luận hoặc kết quả sau cùng.
- Kì cùng là, mọi người đều phải tuân thủ luật lệ. (Kết quả sau cùng là, tất cả mọi người đều phải tuân thủ luật lệ.)
Biến thể và từ gần giống
Cùng (tính từ): chỉ điểm cuối, tận cùng; cũng có nghĩa là "với nhau".
- Đường cùng lối thoát. (Không còn lối đi nào khác.)
Tận cùng (danh từ): điểm cuối cùng, không thể xa hơn.
- Họ đã đi đến tận cùng của sự chịu đựng. (Họ đã chịu đựng đến mức tối đa.)
Từ đồng nghĩa
- Cuối cùng: vị trí hoặc thời điểm kết thúc.
- Chung cuộc: kết quả sau cùng của một quá trình.
- Kết thúc: điểm dừng, điểm hết.
Thành ngữ liên quan
Đến cùng đường: rơi vào tình thế không còn lối thoát.
- Anh ta bị dồn đến cùng đường. (Anh ta bị đẩy vào tình thế khó khăn không lối thoát.)
Cùng quẫn: tình trạng khó khăn, bế tắc.
- Gia đình ấy rơi vào cảnh cùng quẫn. (Gia đình ấy gặp khó khăn tột độ.)